Mã số CVC/CVV là gì? Hướng dẫn bảo mật mã số CVC/CVV từ A-Z

Mã số CVC/CVV

CVV/CVC là một mã bảo mật của thẻ MasterCard dùng để xác minh một số thanh toán. Với sự phát triển vượt bậc ở hiện tại, thanh toán online ngày càng trở nên phổ biến. Hầu hết ai trong chúng ta đều sở hữu riêng cho mình một thẻ thanh toán.

Nhưng không phải ai cũng hiểu rõ tất cả các thông tin ở trên thẻ. Chẳng hạn như mã CVV/CVC, chức năng của nó là gì? Sử dụng như thế nào? Bài viết dưới đây sẽ cung cấp cho các bạn những thông tin đó!

Mã số CVV là gì?

Mã số CVV là cụm viết tắt của Card Verification Value. Nó có nghĩa là giá trị xác minh của thẻ. Đây là mã số bảo mật dùng để xác minh một số thẻ thanh toán quốc tế chẳng hạn như: Thẻ thanh toán, thẻ tín dụng Visa,…

Mã số CVC là gì?

Mã số CVC là một cụm viết tắt của Card Verification Code. Cũng tương tự như mã CVV, mã CVC được dùng để bảo mật thẻ. Nhưng nó được dùng chủ yếu để xác minh cho thẻ MasterCard.

Số thẻ tín dụng là gì?

Số thẻ tín dụng là một dãy số bao gồm 16 hoặc 19 chữ số. Dãy số này thường được in mặt trước của mỗi thẻ tín dụng. Đặc biệt hơn thế nữa, đây không phải là một dãy số ngẫu nhiên mà được đặt theo quy luật riêng,

Lưu ý: Đây mà số thẻ tín dụng, đừng nhầm lẫn với mã số tài khoản ngân hàng. 

Và ở Việt Nam, các thẻ tín dụng phổ biến thường có 16 số. Trong đó bao gồm:

  • Chữ số đầu tiên là của tổ chức hay ngân hàng đã phát hành thẻ.
  • 3 chữ số tiếp theo để biểu thị cho ID hay ngân hàng đã phát hành thẻ.
  • Cụm 9 chữ số kế tiếp là số tài khoản của mỗi khách hàng.
  • Và chữ số cuối của được hiểu là chữ số checksum, dùng để kiểm tra độ chính xác của thẻ.

Quy luật về số thẻ trên thẻ tín dụng

Chữ số cuối cùng của mỗi dãy số thẻ tín dụng đều được dùng để Checksum bằng thuật toán Luhn – thuật toán chuyên dùng. Việc làm đó nhằm mục đích để kiểm tra độ chính xác của thẻ tín dụng và số IMEI điện thoại. Cách để kiểm tra được thực hiện bằng các thao tác sau:

Lấy ví dụ, ta có số thẻ tín dụng là: 9605 1722 8932 7511

  • Bước 1: Viết dãy số trong thẻ theo thứ tự lần lượt. Tiếp đến, giữ nguyên các số nằm ở vị trí hàng lẻ 1-3-5…  từ phải sang trái.
  • Bước 2:  Nhân đôi các số ở vị trí hàng chẵn theo thứ tự lần lượt như 2-4-6,… Sau đó thay thế kết quả mà ta nhận được. 

Ta thu được kết quả: (18) 6 (0) 5 (2) 7 (4) 2 (16) 9 (6) 2 (14) 5 (2) 1.

Lưu ý: Nếu các kết quả nhân đôi thu được là số 2 chữ số, ta sẽ cộng hai số lại. Ví dụ: 9×2=18. Sau đó ta làm phép tính 1+8= 9 và thay thế kết quả thu được vào vị trí tương ứng. 

Cuối cùng ta có được dãy số sau: (9) 6 (0) 5 (2) 7 (4) 2 (7) 9 (6) 2 (5) 5 (2) 1.

  • Bước 3: Tổng các chữ số đó lại và chia cho 10. Nếu dãy số đó chia hết cho 10 thì dãy số đó hợp lệ. Không chia hết là không hợp lệ.

Ví dụ: Tổng dãy số trên là 72 và không chia hết cho 10. Từ đó suy ra rằng dãy số đó không hợp lệ.

Quy luật về số thẻ trên thẻ tín dụng

Vị trí của mã số CVV/CVC trên thẻ tín dụng

Vị trí của mã CVV/CVC là mã bao gồm 3 chữ số được in nghiêng bằng màu mực đen. Nó nằm ở phía sau dãy ô chữ ký tại mặt sau của thẻ Visa hay thẻ Mastercard.

Chức năng của mã số CVV/CVC

Vị trí của mã số CVV/CVC trên thẻ tín dụng

Mã số CVV/CVC có chức năng được dùng để kiểm tra giá trị sử dụng của các thẻ tín dụng (gồm thẻ MasterCard và Visa). Mỗi khi khách hàng sử dụng thẻ, các nhà phát hành có thể giải mã để xác định hiệu lực của thẻ. Trong trường hợp hết hiệu lực thì mà CVV/CVC không còn hợp lệ nữa.

Ngoài ra, mã số CVV/CVC thường được dùng trong các giao dịch trực tuyến khi sử dụng các ví điện tử như Zalo Pay, VTC Pay, MOMO,…

Hướng dẫn dùng mã CVV để thanh toán

Để thanh toán online bằng mã số CVV, bạn cần thực hiện các thao tác sau:

  • Bước 1: Chọn món hàng bạn cần mua trên website bán hàng.
  • Bước 2: Bắt đầu thanh toán và chọn hình thức là thẻ MasterCard hoặc Visa.
  • Bước 3: Hệ thống sẽ yêu cầu bạn xác minh thẻ của bạn. Các thông xác minh bao gồm: Tên người sở hữu, số thẻ, hiệu lực và số CVV.
  • Bước 4: Sau khi xác nhận, bạn sẽ nhận được mã OTP qua số điện thoại. Nhập mã OTP và hoàn thành quá trình thanh toán.

Chức năng của mã số CVV/CVC

Nên Không nên
Luôn bảo vệ các thiết bị điện tử của bạn khỏi virus. Thường xuyên đối chiếu hóa đơn với sao kê từ thẻ. Kiểm tra máy POS hoặc ATM trước khi giao dịch để tránh kẻ gian sao chép. Chỉ truy cập vào các trang web mua bán uy tín.Dùng các máy tính công cộng để thực hiện quá trình thanh toán online. Để thẻ quá lộ liễu tránh bị kẻ gian chú ý.

Nguy cơ khi để lộ mã CVV/CVC

Việc mua sắm trực tuyến không còn là điều quá xa lạ ở hiện tại. Tuy nhiên, chúng ta cần nhận thức rằng thanh toán trực tuyến vô cùng nguy hiểm. Thẻ MasterCard/ Visa sẽ khó bị làm giả nếu có gắn chip EMV. Nhưng việc lộ thông tin khi giao dịch online là điều không thể tránh khỏi.

Và nguy cơ tiềm ẩn của việc lộ thông tin này chính là mất tiền oan uổng. Chỉ cần đánh rơi thẻ tín dụng của bạn vào kẻ gian thì chúng có thể sử dụng mã CVV/CVC một cách dễ dàng. Chính vì thế bạn cần phải bảo vệ của mình, đặc biệt là các thẻ không cần xác minh mã OTP hay mã Pin.

Nguy cơ khi để lộ mã CVV/CVC

Cách bảo mật

Thứ nhất, nên xóa hoặc che dãy số. Ba chữ số này rất ngắn, được in rõ ràng và dễ ghi nhớ. Bạn nên xóa số ngay khi nhận thẻ và ghi chú lại vào điện thoại phòng rủi ro.

Thứ hai, phải kiểm tra thông tin trước khi thanh toán. Để tránh các trường hợp các trang web không an toàn đánh cắp thông tin.

Thứ ba, ký tên lên mặt sau thẻ có mã CVC. Việc ký như thế giúp các bạn đối chiếu với hoá đơn có khớp với chữ ký trên thẻ của bạn hay không. Nhằm giảm thiểu các trường hợp đánh cắp khi thanh toán.

Lời kết

Bài viết dưới đây đã giúp các bạn hiểu rõ hơn về số thẻ ghi tín dụng, mã số CVV/CVC. Đồng thời cũng giúp các bạn biết được các nguy cơ và cách bảo mật khi lộ để lộ mã. Hy vọng bài viết này sẽ giúp các bạn thanh toán online một cách an toàn và có hiệu quả hơn!