Thẻ ghi nợ là gì? Phân biệt thẻ tín dụng và thẻ ghi nợ

the ghi no

Thẻ ghi nợ là cụm từ khá quen thuộc trong lĩnh vực ngân hàng. Tuy nhiên, không phải ai cũng hiểu rõ tính năng và bản chất của nó. Thông qua bài viết này Share301 sẽ cung cấp cho các bạn các thông tin cơ bản để có thể nắm rõ hơn về loại thẻ này:

  • Khái niệm và tính năng nổi bật của thẻ ghi nợ.
  • Cách phân biệt giữa thẻ tín dụng (Credit Card) và thẻ ghi nơ (Debit Card) đơn giản.
  • Những ngân hàng các bạn có thể làm thẻ ghi nợ nhanh chóng hiện nay.

1. Thẻ ghi nợ là gì?

Thẻ ghi nợ (Debit Card) là một loại thẻ ATM được các ngân hàng phát hành. Thẻ ghi nợ dùng để thanh toán tại các địa điểm sử dụng máy pos quẹt thẻ như trung tâm thương mại, siêu thị,.. Bên cạnh đó, thẻ này còn có thể dùng để rút tiền tại cây ATM với số dư hiện có trong tài khoản của bạn. 

the ghi no la gi

2. Tính năng của thẻ ghi nợ

Thẻ ghi nợ có các chức năng như thẻ thanh toán, bao gồm: 

  • Thanh toán online và trực tiếp tại các điểm giao dịch: Bạn chỉ cần thao tác quẹt thẻ đơn giản là đã nhanh chóng thanh toán cho hóa đơn của mình thay vì dùng tiền mặt. Bạn tiết kiệm được thời gian chờ đợi nhân viên thu và đếm tiền. Và bạn cũng không còn nỗi lo đánh mất tiền mặt. Ngoài ra, mọi giao dịch của bạn luôn được bảo vệ an toàn vì thẻ ghi nợ quốc tế được bảo mật bằng công nghệ Chip EMV.
  • Nạp rút tiền và chuyển tiền tại hệ thống ATM: Đây là chức năng cơ bản bất kỳ loại thẻ ngân hàng nào cũng có. Với hệ thống ATM trên toàn quốc, khách hàng dùng thẻ ghi nợ đều có thể nhanh chóng nạp/rút và chuyển tiền tại các cây ATM.
  • Gửi tiết kiệm đơn giản tại ATM: Đây là một cách thức để đầu tư, tích lũy cho tương lai mà không cần mở sổ tiết kiệm tại ngân hàng. Bạn có thể gửi tiết kiệm nhanh chóng và quản lý ngay trên các ứng dụng của ngân hàng.
  • Kiểm tra số dư: Có thể theo dõi số dư tài khoản qua ATM hoặc ngân hàng điện tử Internet Banking nhanh chóng, đơn giản.
  • Thanh toán trên thiết bị di động thông qua các ứng dụng Ví Momo, Ví Zalo Pay,..
  • In sao kê: Tất cả giao dịch của bạn sẽ được ngân hàng lưu lại. Bạn có thể in sao kê bất kỳ lúc nào để kiểm tra lại. 

Ngoài ra, loại thẻ này còn nhiều tính năng nổi bật khác nữa nên loại thẻ này rất được ưu tiên sử dụng để thanh toán.

tinh nang the ghi no

3. Ưu nhược điểm của thẻ ghi nợ

3.1 Lợi ích của thẻ ghi nợ

  • An toàn và bảo mật cao: Các loại thẻ ghi nợ hiện nay đều bảo mật cao và an toàn nhờ vào việc sử dụng công nghệ chip tiên tiến. Mỗi khách hàng đều có một tài khoản riêng để có thể thường xuyên theo dõi số tiền trong thẻ và dễ dàng quản lý chi tiêu. Sử dụng thẻ có tính an toàn và ít rủi ro hơn sử dụng tiền mặt.
  • Nhỏ gọn và dễ mang đi: Thẻ ngân hàng sẽ giúp ví của bạn nhỏ gọn tối đa thay vì dày cộm như khi dùng tiền mặt. Bạn sẽ tránh được các rủi ro như cướp giật hay đánh rơi khi sử dụng tiền mặt.
  • Thanh toán 24/7: Hầu hết các ngân hàng hiện nay đều hỗ trợ dịch vụ thanh toán 24/7. Do đó bạn có thể dễ dàng thanh toán bằng thẻ ở mọi nơi và bất cứ khi nào.
  • Nhận lãi từ số tiền có trong thẻ: Ngoài việc chức năng thanh toán, số tiền chưa dùng trong thẻ sẽ được ngân hàng trả lãi với lãi suất không kỳ hạn.

3.2 Bất lợi của thẻ ghi nợ

  • Phải chuyển tiền vào thẻ trước mới được sử dụng: Vì thẻ ghi nợ không có tính năng “chi tiêu trước, trả tiền sau”. 
  • Không thể chi tiêu quá số tiền trong thẻ: Thẻ ghi nợ không thể chi tiêu vượt quá số dư tối thiểu trong thẻ. 

4. Phân loại thẻ ghi nợ

Ở hiện tại, lại thẻ này được chia làm 2 loại phổ biến:

  • Thẻ ghi nợ nội địa: Với thẻ nội địa chỉ có thể sử dụng thanh toán các sản phẩm, dịch vụ mua sắm ở trong nước. Và tại Việt Nam, thẻ nội địa còn được biết đến với tên gọi là thẻ ATM.
  • Thẻ ghi nợ quốc tế: Với thẻ này, bạn có thể thanh toán mọi sản phẩm trên phạm vi toàn thế giới. Quả thật, đây chính là công cụ đắc lực nếu bạn thường xuyên phải tham gia các giao dịch quốc tế. Hiện tại, thẻ quốc tế được phát hành bởi các tổ chức uy tín như: VISA, MasterCard,…

5. Hạn mức thẻ ghi nợ hiện nay

Hạn mức rút tiền

  • Hạn mức rút tiền qua trụ ATM của thẻ debit card: Thông thường, hạn mức rút tiền tại trụ ATM là 20 triệu vnd/ lần giao dịch và 100 triệu vnd/ngày. Ví dụ ngân hàng Vietcombank có hạn mức rút tiền giới hạn 5 triệu vnd/giao dịch và tối đa 50 triệu vnd/ngày
  • Hạn mức thẻ ghi nợ rút tiền tại các quầy giao dịch: Mỗi ngân hàng sẽ có hạn mức khác nhau, thông thường bạn có thể rút tối đã số tiền có trong thẻ. Tuy nhiên, đối với ngân hàng Vietcombank hạn mức rút tiền tối đa chỉ 40 triệu vnd.

Hạn mức chuyển tiền

Mỗi ngân hàng cũng sẽ quy định hạn mức chuyển tiền liên ngân hàng khác nhau và có thể thay đổi theo thời gian. Do đó bạn có thể liên hệ trực tiếp ngân hàng mình muốn mở thẻ để có thông tin chính xác nhất.

6. Một số lưu ý khi sử dụng thẻ ghi nợ

Bên cạnh với việc sử dụng, bạn cần phải lưu ý các yếu tố sau:

  • Phải kiểm tra và luôn bảo mật mật khẩu thẻ: Việc bảo mật như thế giúp tránh kẻ gian sử dụng thẻ của bạn để giao dịch gây mất tiền.
  • Khi mất thẻ, cần lưu ý: Gọi điện tổng đài ngay lập tức để yêu cầu khoá thẻ. Hoặc khóa thẻ thông qua các ứng dụng thông minh như VPBank Online của ngân hàng VPBank. Sau khi khoá thẻ, đến các trụ sở gần nhất để làm lại thẻ.

7. Phân biệt thẻ tín dụng (Credit Card) và thẻ ghi nợ (Debit Card)

Giống nhau:

  • Cả hai loại thẻ đều là thẻ ATM.
  • Đều có khả năng rút tiền tại các cây ATM.
  • Đều có thể thanh toán mà không cần dùng tiền mặt.
  • Đều được chia làm 2 loại thẻ phổ biến là thẻ tín dụng nội địa và quốc tế.
phan biet the tin dung va the ghi no

Khác nhau:

Thẻ tín dụngThẻ ghi nợ 
Đặc điểmVay để sử dụng rồi trả sau.Sử dụng giới hạn trong thẻ.
Khả năng kết nối với tài khoản ngân hàngKhông thể.Có thể.
Thủ tục làm thẻChứng minh tài chính và khả năng thu nhập mỗi tháng.Sử dụng CMND/CCCD, hộ chiếu đến ngân hàng làm thủ tục.
Giới hạn thẻĐược quyết định bởi ngân hàng đăng ký.Được quyết định bởi số tiền bạn nạp vào thẻ.
Chính sách ưu đãiNhiều ưu đãi hấp dẫn.Không nhiều ưu đãi.
Lãi suấtBạn sẽ trả tiền lãi khá cao nếu không hoàn đủ số tiền trong thời hạn.Áp dụng lãi suất không kỳ hạn với số tiền trong thẻ của bạn.

8. Nên sử dụng thẻ ghi nợ hay thẻ tín dụng

Tùy thuộc vào khả năng tài chính của mỗi người, mà quyết định lựa chọn lập một trong hai loại thẻ.

Bạn nên sử dụng thẻ ghi nợ khi thu nhập của bạn đủ cho nhu cầu trong cuộc sống. Tất cả mọi nhu cầu thanh toán chỉ thông qua một tấm thẻ. Bên cạnh đó bạn chỉ cần duy nhất một tấm thẻ này nếu không thường xuyên nhu cầu tài chính phát sinh, không nhu cầu lập thẻ dự phòng. Đồng thời, khi sử dụng thẻ này bạn có thể thanh toán xuyên suốt 24/7 với lãi suất rất thấp.

Bạn nên sử dụng thẻ tín dụng khi bạn có mức thu nhập cực kỳ ổn định. Bên cạnh đó, bạn cần phải thường xuyên có nhu cầu tài chính đột xuất. Vì thế bạn nên sử dụng thẻ tín dụng. Đồng thời, khi sử dụng thẻ tín dụng bạn có thể nhận được nhiều ưu đãi từ ngân hàng. Tuy nhiên lãi suất khá lớn.

9. TOP ngân hàng làm thẻ ghi nợ quốc tế phổ biến nhất hiện nay

Ở thời điểm hiện tại, có rất nhiều ngân hàng làm thẻ uy tín mà bạn có thể lựa chọn:

Thẻ Debit card Ngân hàng Bản Việt (Viet Capital)

Ngân hàng Bản Việt có Thẻ ghi nợ E-Plus. Chuyển tiền, rút tiền mặt bằng thẻ ATM, truy vấn số dư thẻ, thanh toán các hóa đơn, chuyển tiền điện thoại qua Internet Banking, Mobi Banking hay chuyển tiền điện thoại nhanh chóng qua các ví điện tử Momo, Zalo Pay, …

Thẻ Debit card Ngân hàng Vietcombank

Các loại thẻ ghi nợ nội địa và quốc tế Vietcombank: Thẻ Platinum Vietcombank Debit, Thẻ Vietcombank Connect 24 Visa, Thẻ Vietcombank MasterCard Debit, Thẻ ghi nợ quốc tế liên kết Vietcombank…

Thẻ Debit card Ngân hàng Sacombank

Thẻ ghi nợ nội địa Napas Sacombank, thẻ Sacombank Visa Debit, thẻ Sacombank MasterCard Debit, Thẻ Sacombank UnionPay,…

Thẻ Debit card Ngân hàng Agribank

CÓ 2 loại thẻ là thẻ Success Plus và thẻ Succes. Thẻ Debit card Agribank có thể rút tiền tại ATM. Và thanh toán hàng hoá, dịch vụ tại tất cả các đơn vị chấp nhận thẻ ATM, máy POS có biểu tượng logo Agribank và Napas trên cả nước.

Các bạn có thể truy cập trang web chính thức của các ngân hàng để xem thêm thông tin chi tiết.

10. Lời kết

Bài viết dưới đây đã giúp các bạn hiểu được thẻ ghi nợ là gì và các tính năng của nó. Hy vọng bài viết này sẽ giúp các bạn các thông tin để sở hữu chiếc thẻ hữu dụng này !

Xem thêm:

Isacombank là gì? Hướng dẫn đăng ký, sử dụng mới nhất 2021

Internet Banking MB bank là gì? Hướng dẫn sử dụng mới nhất

App MB Bank là gì? Hướng dẫn sử dụng app MB Bank toàn tập